* Mua hoặc thuê tên miền duan.congtyseoweb.com, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)


Vậy các nhà đầu tư có nên mua đất tại đây không


Trong năm 2020, thị xã thu hút được 573 dự án, trong đó, đầu tư trong nước 519 dự án, với tổng số vốn 3.367 tỷ đồng, đầu tư nước ngoài 54 dự án với tổng vốn đăng ký 218,8 triệu USD.

Trên địa bàn thị xã hiện có 4.692 dự án, trong đó đầu tư trong nước 3.955 dự án với tổng vốn 40.539 tỷ đồng, đầu tư nước ngoài, 737 dự án, tổng vốn đăng ký 7,7 tỷ USD.

Cơ cấu kinh tế: công nghiệp chiếm 75,6%, dịch vụ 24,1%, nông nghiệp 0,3%; thu nhập bình quân đầu người đạt 135 triệu đồng/người/năm; tổng giá trị sản xuất đạt trên 164.600 tỷ đồng theo giá thực tế, tăng 17,5% so với năm 2019.

Năm 2021, TX.Bến Cát phấn đấu tổng giá trị sản xuất (giá thực tế) đạt 198.367 tỷ đồng, tăng 20,5% so với năm 2020. Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp 146.169 tỷ đồng, tăng 17,5%; giá trị dịch vụ 51.592 tỷ đồng, tăng 30%; giá trị sản xuất nông nghiệp 604 tỷ đồng, tăng 5%. Tốc độ tăng trưởng theo giá cố định 11,7%.

Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp 73,7%, dịch vụ 26,0%, nông nghiệp chiếm 0,3%. Tổng thu ngân sách trên địa bàn là 2.347 tỷ đồng, tăng 9% so với dự toán tỉnh giao năm 2020. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên 300 triệu USD. Phát triển mới khoảng 300 doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hệ thống sơ sở hạ tầng giao thông

Bến Cát là thị xã có hệ thống cơ sở hạ tầng tốt nhất Bình Dương với hệ thống đường đô thị, đường nội bộ KCN và các tuyến đường giao thông trọng điểm của tỉnh và quốc gia đi qua như Quốc Lộ 13, Mỹ Phước – Tân Vạn và Mỹ Phước – Bàu Bàng, ĐT 741, ĐT 744…

Nhờ có các tuyến đường kết nối các tỉnh: Bình Phước, sài Gòn, Đồng Nai. Thị xã Bến Cát là cầu nối về giao thông để giúp lưu thông hàng hóa, nhiều nguồn nhiên liệu cung cấp cho các hoạt động sản xuất của các khu công nghiệp tại đây.

Địa chỉ: Đường NE2, phường Thới Hòa, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Khu đô thị Ecolake Mỹ Phước được khởi công xây dựng năm 2010, với tổng diện tích 2.260.000 m2. Khu đô thị Ecolake Mỹ Phước được xây dựng với ý tưởng mang đến cho người dùng môi trường sống lý tưởng. Là sự kết hợp hài hòa giữa con người, thiên nhiên, tiện ích hiện đại của cuộc sống.

Phim trường LimLi khá nổi tiếng với các bạn trẻ thích sống ảo.

Chụp hình lưu niệm và đặc biệt nơi này cũng được truyền tai nhau là nơi chụp những bộ ảnh cưới cực xinh cho những cặp đôi sắp cưới bởi những: khung cảnh thiên nhiên trữ tình, cỗ máy xay gió, tòa lâu đài mang phong cách Châu Âu, ngôi nhà mang phong cách cổ trang, nông trại nuôi cừu …

Đặc điểm nổi bật: Đã có dân cư ở xung, mua đầu tư hay định cư đều lý tưởng. Nằm trong khu vực nhiều tiềm năng phát triển mạnh và tăng giá cao trong tương lai. Chủ đang cần tiền nên bán gấp. Có thương lượng cho khách hàng thiện chí mua nhanh. Đầu tư hay an cư đều rất lý tưởng.

Canaan land đang bán đất tại Phường Tân Định, Bến Cát, Bình Dương bao gồm đất nền thổ cư, đất nền dự án, nhà riêng, nhà phố



Quy mô: 54 héc ta, với trên 2000 sản phẩm đất nền nhà phố, biệt thự ven sông.
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Thuận Lợi.
Phát triển dự án và phân phối độc quyền: Công ty cổ phần Địa ốc Kim Oanh.

- Tiện ích liền kề: Trung tâm hành chính Bến Cát, UBND Thị xã Bến Cát, Bưu điện Bến Cát, Trung tâm Hội nghị - Triển lãm Bến Cát, nhà hát Bến Cát, chợ Bến Cát 1 - 2, Bệnh viện Đa khoa Bến Cát, Bệnh viện Đa khoa Mỹ Phước, Trường THCS Mỹ Phước, Trường THPT Bến Cát, Trường tiểu học Trần Quốc Tuấn, Trường mầm non Hướng Dương, Hệ thống các Ngân hàng Agribank, Vietcombank, BIDV.

- Sản phẩm: Đất nền: 100m2 giá bán 450 triệu đồng/ nền đất.
- Pháp lý: Sổ đỏ thổ cư 100%
- Hình thức thanh toán: Linh hoạt, chia làm nhiều đợt lãi suất 0%.

Một số dịch vụ pháp lý cơ bản về nhà đất Bình Dương mà Quý khách hàng có thể yêu cầu như sau:

– Dịch vụ Tư vấn, soạn thảo tài liệu và Hỗ trợ Công chứng các giao dịch về Nhà đất như: Mua bán, Chuyển nhượng, Tặng cho, Cho thuê, Cho mượn, Thừa kế, Thuế chấp, Góp vốn,…tại Bến Cát, Bình Dương
– Dịch vụ Hợp thức hóa Nhà đất Bình Dương là Xin cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở đối với Nhà đất mà chưa được công nhận hoặc đang bị tranh chấp,…tại Bến Cát, Bình Dương
– Dịch vụ xin Giấy phép Xây dựng đối với Nhà ở, Công trình tại Bến Cát, Bình Dương.
– Dịch vụ xin chuyển mục đích sử dụng đất ở tại Bến Cát, Bình Dương.
– Dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Bến Cát, Bình Dương
– Dịch vụ xin cấp đổi từ các Giấy tờ cũ sang Giấy tờ mới tại Bến Cát, Bình Dương.

Bến Cát – Điểm vàng của các khu công nghiệp

Theo Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Bình Dương Mai Hùng Dũng cho biết “Kết quả thu hút FDI tại Bình Dương sáu tháng đầu năm 2019 đạt rất cao, trong đó các KCN nghiệp thu hút chiếm hơn 80% tổng vốn FDI đầu tư vào tỉnh.

Đặc điểm của các dự án đầu tư trong KCN đa số là các dự án được chọn lựa từ những tập đoàn lớn, những doanh nghiệp có trình độ khoa học công nghệ cao, những doanh nghiệp tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng tốt, thân thiện với môi trường, ít thâm dụng lao động. Điều này cho thấy định hướng thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững của tỉnh Bình Dương đang phát huy hiệu quả tốt.

Bến Cát – nơi đóng đô nhiều khu công nghiệp nhất của thỉnh Bình Dương. Thị xã Bến Cát có tổng cộng 8 khu công nghiệp với tổng diện tích 4.030 ha. Bến Cát đã chiếm 5/10 khu công nghiệp lớn tại Bình Dương.

Chẳng hạn như: KCN Mỹ Phước 1 (500ha), KCN Mỹ Phước 2 (800ha), KCN Mỹ Phước 3 (700ha) và KCN Việt Hương 2 (250ha). Đó chính là lợi thế vượt bậc giúp thị xã Bến Cát trở thành khu vực phát triển bất động sản không kém cạnh với 3 khu vực còn lại.
Đất nền Bến Cát, tiềm năng phát triển

Thị xã Bến Cát chú trọng đầu tư vào hạ tầng giao thông, các trung tâm nhằm phát triển và đảm bảo mức sống của người dân nơi đây.

Các dự án phát triển tuyến đường như: đường Vành đai 4, quốc lộ 13, Mỹ Phước – Tân Vạn, và còn có 4 trục giao thông đường tỉnh ĐT741, ĐT744, ĐT748, ĐT749A.

Bên cạnh đó, thị xã Bến Cát sở hữu vị trí giao thông huyết mạch Bình Dương, Bình Phước và Tp. Hồ Chí Minh. Đối với nội tỉnh, từ thị xã Bến Cát có thể dễ dàng di chuyển đến Tp. Thủ Dầu Một, Tp. Mới Bình Dương chỉ trong vài phút di chuyển.

Theo thống kê của VnEconomy, Bến Cát có những điều kiện thuận lợi phát triển các khu công nghiệp ở hiện tại và phát triển nhanh hơn nữa ở tương lai.

Nhu cầu nhà ở của người lao động nơi đây ngày một tăng lên, chưa kể người dân địa phương cũng có nhu cầu nhà ở. Thống kê sơ bộ Bến Cát cần phải đáp ứng 10.000 căn hộ cao cấp cho các chuyên gia nước ngoài và 30.000 căn hộ giá rẻ cho người lao động.

Hiện nay, thị trường bất động sản Bến Cát trở nên sôi nổi bởi sự xuất hiện của hàng loạt dự án được đầu tư chỉnh chu, hiện đại.

Đây là cơ hội hiếm có dành cho những người lao động làm việc tại Bình Dương, mong muốn an cư lạc nghiệp.

Trên thực tế, mặt bằng giá bất động sản tại Bến Cát đã có sự chuyển dịch về giá cả, lên khoảng 20-25% và nhiều khả năng sẽ tiếp tục đẩy mạnh giá trên thị trường bất động sản.

Do vậy, việc đầu tư vào các dự án đất Bến Cát nhằm khẳng định sự thấu đáo và sáng suốt của các nhà đầu tư.

Khu đô thị mỹ phước 2 hiện nay đang là dự án phát triển bậc nhất tại Bình Dương,có mật độ dân cư sinh sống đông đúc,tiện ích dịch vụ hiện hữu

Đất nền mỹ phước 2 thu hút đông đảo các nhà đầu tư và dân cư

Giá đất tại khu đô thị mỹ phước 2 đang là vấn đề được nhiều người quan tâm

Tổng quan khu đô thị mỹ phước 2:

+ Vị trí: thuộc xã Thới Hòa , thị xã Bến Cát, Bình Dương


Hiện tại Bình Dương đã ban hành bảng giá đất mới, áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.

Bảng giá đất Bình Dương giai đoạn 2020 – 2024 được UBND tỉnh Bình Dương ban hành theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND.
Bảng giá đất Bình Dương dùng để làm gì?

Trên thực tế, chúng ta đều biết giá đất thực tế khi thực hiện giao dịch luôn cao hơn giá đất tính theo bảng giá đất ban hành. Vậy, bảng giá đất Bình Dương này được sử dụng trong những trường hợp nào:

Tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Tính tiền chuyển mục đích sử dụng đất từ ​​đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở.
Tính thuế sử dụng đất;
Tính phí, lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai;
Tính tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Tính bồi thường thiệt hại cho nhà nước trong việc quản lý và sử dụng đất;
Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước trong trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất
Công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Kết luận: Bảng giá đất được nhà nước ban hành để áp dụng vào các trường hợp tính giá trị đất giữa người dân và nhà nước.
Nội dung trong bảng giá đất Bình Dương

Bảng giá đất của Bình Dương được kê khai bao gồm các nội dung sau:

Công thức tính giá đất theo hệ số
Phân loại khu vực, đường và địa điểm
Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất sản xuất nông nghiệp khác
Bảng giá chi tiết đất ở tại nông thôn
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.
Bảng chi tiết giá đất ở tại khu đô thị
Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại khu đô thị
Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Tùy vào từng loại đất mà sẽ có bảng giá áp dụng khác nhau.

Tổng hợp các loại đất trong bảng giá đất Bình Dương 2021

Đối với đất phi nông nghiệp: Mức tăng giá đất phi nông nghiệp bình quân khoảng 18% so với bảng giá cũ. Cụ thể:

Giá đất tại TP.Thủ Dầu Một tăng bình quân 10%;
Giá đất tại các thành phố Thuận An, Dĩ An tăng bình quân từ 5% đến 30%;
Giá đất tại thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, huyện Bàu Bàng và huyện Bắc Tân Uyên tăng bình quân từ 5% đến 20%;
Giá đất tại các huyện Phú Giáo và Dầu Tiếng tăng trung bình 10%.
Bổ sung bảng giá đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng và bổ sung bảng giá đất quốc phòng, an ninh: Áp dụng 65% đơn giá đất ở.

Đối với đất ở tại đô thị: Các tuyến đường loại I trên các trục đường lớn, sầm uất của thành phố Thủ Dầu Một gồm: đường Yersin, Bạch Đằng, Cách Tháng Tám, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong.

Đinh Bộ Lĩnh, Đoàn Trần Nghiệp, Hùng Vương, Nguyễn Du, Nguyễn Thái Học, Quang Trung, Trần Hưng Đạo có giá đất cao nhất lên tới 37,8 triệu đồng / m2. Các tuyến đường loại II thuộc vị trí 1 của TP.Thủ Dầu Một có giá đất từ ​​20-25 triệu đồng / m2.

Bảng giá đất ở Bình Dương giai đoạn 2020 – 2021



Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.

Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường.

c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường đi bộ đến thửa đất.

d) Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.

đ) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2.

e) Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì nhân với hệ số 0,8.

g) Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là đất là 70 năm. Trường hợp thời gian sử dụng đất dưới 70 năm thì giá đất của thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm được xác định theo công thức:

Giá đất tính theo công thức trên không áp dụng đối với các trường hợp: xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; xác định giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Các trường hợp này vẫn áp dụng theo giá đất của thời hạn 70 năm.

h) Giá đất ở và đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài.

i) Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể khi áp giá các thửa đất.

– Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của mặt đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất (đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục).

– Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.

– Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.

3. Phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí

a) Đối với nhóm đất nông nghiệp.

– Khu vực 1 (KV1): bao gồm

+ Đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý;

+ Đất trên các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới.

– Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng.

– Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét.

– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

– Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 300 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 200 mét đến 300 mét.

– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 300 mét.

b) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn

– Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư – đô thị mới.

– Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng




– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 150 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 150 mét.

– Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 300 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét.

– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 300 mét.

c) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị

– Loại đường phố: các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm theo.

– Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét.

– Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét.

d) Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại Điểm a, b và c Khoản 3 Điều này.

4. Cách thức xác định đơn giá đất

a) Đối với nhóm đất nông nghiệp

Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và quy định tại Điểm a và b Khoản 4 Điều này để xác định đơn giá đất.

Điều 2. Khu vực đất giáp ranh

Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố.

– Khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của mỗi tỉnh, thành phố 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với phi nông nghiệp. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì phạm vi khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy.

– Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh có chiều rộng trên 100 mét thì không xác định khu vực đất giáp ranh.

– Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố được xác định theo nguyên tắc:

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai tỉnh, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.

2. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh

– Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.

– Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.

– Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.

3. Khu vực đất giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn trong tỉnh

– Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

– Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

– Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

Đối với đất ở tại đô thị tại Bình Dương

Giá đất cao nhất tại các tuyến đường sầm uất loại I của TP Thủ Dầu Một là 37,8 triệu đồng/m2. Các tuyến đường gồm: Đường Yersin, Cách mạng tháng Tám, Bạch Đằng, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong, Quang Trung, Đoàn Trần Nghiệp, Nguyễn Thái Học, Hùng Vương, Đinh Bộ Lĩnh, Nguyễn Du, Trần Hưng Đạo.

Giá đất tại TP Thủ Dầu Một thuộc các tuyến đường loại II dao động từ 20 - 25 triệu đồng/m2.

Đối với đất phi nông nghiệp tại Bình Dương

Theo tìm hiểu của nền tảng kết nối bất động sản Homedy, giá đất Bình Dương hiện nay đối với loại hình đất phi nông nghiệp thực hiện điều chỉnh bằng với giá đất tính theo Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019. Theo đó, mức giá đất này đang tương ứng mức tăng bình quân khoảng 18% so với bảng giá đất hiện hành. Cụ thể như sau:

Giá đất tại TP Thủ Dầu Một Bình Dương tăng bình quân 10%.

Giá đất Dĩ An Bình Dương và Thuận An tăng bình quân từ 5% đến 30%.

Giá đất Bình Dương tại thị xã Tân Uyên, Bến Cát, huyện Bắc Tân Uyên và huyện Bàu Bàng tăng trung bình từ 5% - 20%.

Giá đất tại các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo tăng bình quân 10%.

Bổ sung bảng giá đất Bình Dương tại các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng và giá đất quốc phòng, an ninh: Áp dụng tương đương 65% đơn giá đất ở.

Đối với đất nông nghiệp tại Bình Dương

Riêng giá đất rừng đặc dụng tại Bình Dương được áp dụng bằng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ với mức cao nhất là 450 nghìn đồng/m2.

Giá đất nông nghiệp tại Bình Dương bằng khung giá tối đa theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP. Dù vậy, phải đảm bảo sự hài hòa giữa đất nông nghiệp giữa các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Tại sao là chúng tôi?

Bán đất thị xã bến cát Đất nền tân định bến cát bình dương Mua dat ben cat Bán đất thị xã bến cát Đất nền tân định bến cát bình dương Mua dat ben cat